vanban.org

Quyết định 37/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Cao Thanh Th, sinh năm 1982 Địa chỉ: Số 523, ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSD đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:37/2018/QĐST-DSChâu Thành, ngày 28 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:74/2018/TLST-DS ngày 29 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Cao Thanh Th, sinh năm 1982

Địa chỉ: Số 523, ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn:

1/Từ Thị Th , sinh năm 1963

2/ Cao Thế B, sinh năm 1988

3/ Cao Thúy Ng , sinh năm 1995

4/ Cao Thế V, sinh năm 2001

Người đại diện hợp pháp của Cao Thế Vi là bà Từ Thị Th, sinh năm 1963

( Bà Từ Thị Th , anh Cao Thế B, chị Cao Thúy Ng và anh Cao Thế V là người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Cao Minh Ph chết ngày 16/02/2018 theo giấy chứng tử số 18 ngày 23/02/2018)

Cùng Địa chỉ: Số 501, ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Từ Thị Th, anh Cao Thế B, chị Cao Thúy Ng và anh Cao Thế V ( người đại diện hợp pháp của anh V là bà Từ Thị Th) đồng ý chuyển nhượng cho chị Cao Thanh Th trọn thửa đất số 587, tờ bản đồ số 27, diện tích 1.628m2 ( thể hiện các mốc 1,2,3,4,5,6,7,8,9,1 theo trích lục bản đồ địa chính số 2345/2017/TLBĐ ngày 05/6/2017 của Chi nhánh Văn Phòng đăng ký đất đai huyện C), đất trồng lúa, do hộ ông Cao Minh Ph đứng tên giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, theo Hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đất ngày 29/9/2015 giữa ông Cao Minh Ph với chị Cao Thanh Th ( hiện chị Cao Thanh Th đang quản lý, sử dụng thửa đất trên).

- Chị Cao Thanh Th đồng ý trả cho bà Từ Thị Th, anh Cao Thế B, chị Cao Thúy Ng, anh Cao Thế V ( đại diện hợp pháp của anh V là bà Từ Thị Th) số tiền 25.000.000đồng ( Hai mươi, năm triệu đồng).

- Chị Cao Thanh Th, bà Từ Thị Th, anh Cao Thế B, chị Cao Thúy Ng và anh Cao Thế V ( đại diện hợp pháp của anh V là bà Từ Thị Th) có trách nhiệm đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền lập thủ tục chuyển Quyền sử dụng đất theo qui định của pháp luật.

- Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của bà Từ Thị Th, anh Cao Thế B, chị Cao Thúy Ng và anh Cao Thế V ( đại diện hợp pháp của anh V là bà Từ Thị Th) mà chị Cao Thanh Th chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Chị Cao Thanh Th đồng ý nộp 625.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị Cao Thanh Th đã nộp 2.700.000đ theo biên lai thu số 02984 ngày 29/3/2018 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện C. Như vậy chị Cao Thanh Th được nhận lại 2.075.000 đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ