- Tranh chấp gì? án dân sự — "Công ty trách nhiệm hữu hạn P với ông Trương Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƢỚC LONG TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2018/QĐST- DS | Phước Long, ngày 01 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân thụ lý số: 135/2018/TLST - DS ngày 02 tháng 8 năm 2018 về việc "tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản".
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn P
Địa chỉ: Quốc lộ A, khu vực B, phường C, quận T, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Anh T – Chức vụ giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: anh Nguyễn Minh Đ – sinh năm 1991; Địa chỉ: số x Lê Hồng P, khu vực y, phường T, quận B, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: anh Trƣơng Văn M – sinh năm 1975
Địa chỉ: ấp V, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: chị Huỳnh Tú N – sinh năm 1977
Địa chỉ: ấp V, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
Người đại diện theo ủy quyền của chị Huỳnh Tú N là anh Trƣơng Văn M – sinh năm 1975; Địa chỉ: ấp V, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Công ty trách nhiệm hữu hạn P và anh Trương Văn M thống nhất: anh M thiếu Công ty trách nhiệm hữu hạn P số tiền 909.800.716đ (chín trăm lẻ chín triệu tám trăm ngàn bảy trăm mười sáu đồng).
Ghi nhận sự tự nguyện của anh M và chị N tự nguyện đồng ý trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn P số tiền 909.800.716đ. Buộc anh M và chị N trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn P số tiền 909.800.716đ (chín trăm lẻ chín triệu tám trăm ngàn bảy trăm mười sáu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2 Về án phí dân sự có giá ngạch là 19.647.000đ, anh M tự nguyện nộp; anh M có đơn xin giảm án phí có xác nhận của chính quyền địa phương nên giảm cho anh M 4.911.750đ; buộc anh M nộp án phí là 14.735.250đ.
Hoàn trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn P số tiền tạm ứng án phí 19.600.000đ tại lai thu số 0013610 ngày 02/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Phước Long; - Chi cục THADS huyện Phước Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Lƣ Trƣờng Lâm |