vanban.org

Quyết định 37/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Võ Thị Lan C Sinh năm 1986 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CỬA LÒ – NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2017/QĐST-HNGĐCửa Lò, ngày 10 tháng 07 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sợ vụ án hôn nhân gia đỡnh thụ lý số 35/2017/TLST – HNGĐ ngày 12 tháng 06 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: chị Võ Thị Lan C

Sinh năm 1986

HKTT: Khối Tân Diện, phường Nghi Hòa, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An

Chỗ ở hiện nay: Khối 02, thị trấn PC, huyện HS, tỉnh Hà Tĩnh

- Bị đơn: anh Mai Văn Y

Sinh năm 1986

Nơi cư trú: Khối TD, phường NH, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 07 năm 2017;

XẫT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 07 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đó hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Võ Thị Lan C

Sinh năm 1986

- Anh Mai Văn Y

Sinh năm 1986

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Chị Võ Thị Lan C và anh Mai Văn Y thuận tỡnh ly hụn nhau.

- Về con chung: Chị Võ Thị Lan C và anh Mai Văn Y thỏa thuận giao con chung là chỏu Mai PL, sinh ngày 09/09/2010 cho chị Chi trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Anh Y có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ 01/07/2017 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi trưởng thành.

Anh Y có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Võ Thị Lan C và anh Mai Văn Y thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận. Khụng yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về khoản nợ: Chị Võ Thị Lan C và anh Mai Văn Y thống nhất vợ chồng không nợ ai, không cho ai vay nợ. Không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Võ Thị Lan C và anh Mai Văn Y thỏa thuận chị Chi chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền chị C đó nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Cửa Lò. Trả lại cho chị Võ Thị Lan C số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đó nộp theo biên lai số 0001825 ngày 12 tháng 06 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự Thị xã Cửa Lò. Anh Mai Văn Y phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ