vanban.org

Quyết định 37/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Công M, sinh năm: 1993 và anh Trương Thái H, sinh năm: 1992.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Công M và anh Trương Thái H đã thoả thuận với nhau là giao cháu Trương Phương N, sinh ngày 21/10/2014 cho chị Nguyễn Thị Công My tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc đến khi cháu Phương Nghi đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị M và anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Công M, sinh năm: 1993 và anh Trương Thái H, sinh năm: 1992.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NAM ĐÔNG
TỈNH TH A THI N HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2017/QĐST-HNGĐNam Đông, ngày 28 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ TH A THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 34/2017/TLST-HNGĐ, ngày 30 tháng 10 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Công M, sinh năm: 1993.

- Bị đơn: Anh Trương Thái H, sinh năm: 1992;

Cùng trú tại: Xã HH, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Công M, sinh năm: 1993 và anh Trương Thái H, sinh năm: 1992.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Công M và anh Trương Thái H đã thoả thuận với nhau là giao cháu Trương Phương N, sinh ngày 21/10/2014 cho chị Nguyễn Thị Công My tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc đến khi cháu Phương Nghi đủ 18 tuổi.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Công M và anh Trương Thái H đã thoả thuận với nhau là anh Trương Thái Huy phải cấp dưỡng nuôi cháu Trương Phương N mỗi tháng là 2.000.000 đồng/tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 01/11/2017 cho đến khi cháu Phương Nghi đủ 18 tuổi, đóng tiền cấp dưỡng theo tháng vào ngày mùng 01 hàng tháng. Sau khi ly hôn, anh Trương Thái Huy có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản và các khoản nợ chung: Chị Nguyễn Thị Công My và anh Trương Thái Huy đã xác nhận không có tài sản và các khoản nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết về vấn đề này.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Công My tự nguyện chịu nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng số tiền án phí dân sự sơ thẩm mà chị Nguyễn Thị Công My phải chịu nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Nay được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị Nguyễn Thị Công My đã nộp tại biên lai số AA/2011/000621 ngày 30/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ