vanban.org

Quyết định 37/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị T, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện M, tỉnh Long An và ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện M, tỉnh Long An. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị T xin ly hôn Nguyễn Văn P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị T, sinh năm 1983.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÕA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Số: 37/2017/QĐST-HNGĐ
Mộc Hóa, ngày 14 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2017 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện M, tỉnh Long An.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện M, tỉnh Long An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi về ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị T, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện M, tỉnh Long An và ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện M, tỉnh Long An.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Hai bên thống nhất giao ba con chung là Nguyễn Thị Kim N1, sinh ngày 09/9/2001; Nguyễn Văn B, sinh năm 23/10/2008 và Nguyễn Văn N2, sinh năm 26/9/2010 cho ông P trực tiếp nuôi dưỡng và không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn bà Lê Thị T có quyền đến thăm, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung thì một hoặc cả hai bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người nuôi con; mức cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Về nợ chung: Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Văn P trình bày không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Văn P không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về án phí sơ thẩm: Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Văn P mỗi người phải chịu 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (hai người là 150.000đ). Bà T và ông P thống nhất bà Lê Thị T chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ. Nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003082 ngày 11/7/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An được chuyển sang án phí. Hoàn trả cho bà Lê Thị T số tiền 150.000đ còn thừa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ