vanban.org

Quyết định 37/2017/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1984 Địa chỉ: 5 ô 5/10 khu phố L , thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị Bích H khởi kiện bà Đỗ Thị K về Tranh chấp hợp đồng góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẤT ĐỎ
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2017/QĐST-DSĐất Đỏ, ngày 21 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2017/TLST-DS ngày 15 tháng 6 năm 2017

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1984

Địa chỉ: 5 ô 5/10 khu phố L , thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Bị đơn: Bà Đỗ Thị K, sinh năm 1981

Địa chỉ: 8 ô 5/37 khu phố L, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nợ: Bà Đỗ Thị K phải trả cho bà Nguyễn Thị Bích H số tiền nợ là 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng) ;

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án( đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Các bên đương sự phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật, cụ thể:

- Bà Đỗ Thị K phải chịu 312.500 đồng (Ba trăm mười hai ngàn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Bà Nguyễn Thị Bích H phải chịu 312.500 đồng (Ba trăm mười hai ngàn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 650.000 đồng (Sáu trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số TU/2016/0004166 ngày 13/6/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Hoàn trả cho bà H số tiền tạm ứng án phí còn lại là 337.500 đồng (Ba trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng). Bà H đã nộp đủ về án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ