- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lý Thị T - Tô Văn V - Tranh chấp dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2017/QĐST-DS | Yên Sơn, ngày 12 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04/7/2017, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 40/2017/TLST-DS ngày 29 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lý Thị T, sinh năm 1965
Địa chỉ: Thôn K, xã P, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang
- Bị đơn: Ông Tô Văn V, sinh năm 1967
Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Phan Văn Th, sinh năm 1963
Địa chỉ: Thôn K, xã P, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Tô Văn V có nghĩa vụ trả cho bà Lý Thị T tổng số tiền là 3.540.000đ (Ba triệu năm trăm bốn mươi nghìn đồng), trong đó tiền nợ gốc là 3.000.000đ (Ba triệu đồng), tiền lãi là 540.000đ (Năm trăm bốn mươi nghìn đồng).
“Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015”.
Về án phí: Ông Tô Văn V phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Lý Thị T không phải chịu án phí. Trả lại cho bà Lý Thị T số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số N00003548 ngày 29 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Yên Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc An |