vanban.org

Quyết định 37/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tri Tôn , tỉnh An Giang Tuyên án 03/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N Trụ sở chính: quận B, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Do ông Trần Văn P và bà Trần Thị C thực hiện không đúng hợp đồng tín dụng, Ngân hàng N khởi kiện yêu cầu ông Trần Văn P và bà Trần Thị C phả…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TRI TÔN
T NH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2017/QĐST-DSTri Tôn, ngày 03 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 126/2017/TLST-DS ngày 07 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N

Trụ sở chính: quận B, Thành phố Hà Nội.

Đại diện hợp pháp: anh Lê Hồng T, sinh năm 1971, chức vụ: Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh Ngân hàng N chi nhánh huyện T (Văn bản ủy quyền số 510/QĐ-HĐTV-PC ngày 19-6-2014 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Ngân hàng N và Giấy ủy quyền số 03/NHNo.HCNS ngày 25-7-2017 của Giám đốc Ngân hàng N chi nhánh huyện T).

Bị đơn: Anh Trần Văn P, sinh năm 1965

Chị Trần Thị C, sinh năm 1963

Cùng cư trú: khóm D, thị trấn E, huyện T, tỉnh An Giang.

2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

Anh Trần Văn P và chị Trần Thị C thừa nhận còn nợ Ngân hàng N số tiền 275.940.000 đồng (trong đó nợ gốc là 180.000.000 đồng và nợ lãi tính từ ngày 25-6-2014 đến ngày 26-7-2017 là 95.940.000 đồng) và đồng ý trả như sau:

- Ngày 26-8-2017 trả nợ gốc 180.000.000 (một trăm tám mươi triệu) đồng.

- Ngày 26-9-2017 trả nợ lãi 95.940.000 (chín mươi lăm triệu chín trăm bốn mươi nghìn) đồng và tiền lãi phát sinh được tính trên nợ vốn vay kể từ ngày 26-7-2017 cho đến khi trả dứt nợ, tiền lãi được tính theo lãi suất nợ quá hạn hợp đồng số 564/2013/HĐTD ngày 25 tháng 12 năm 2013 được ký kết giữa Ngân hàng N với anh Trần Văn P và chị Trần Thị C.

* Về án phí:

Anh Trần Văn P và chị Trần Thị C phải chịu 13.797.000 (Mười ba triệu bảy trăm chín mươi bảy ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng N số tiền 6.678.000 (sáu triệu sáu trăm bảy mươi tám nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0018059 ngày 06-7-2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ