- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu - Dương Hoàng Yến"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2017/QĐST-DS | Đức Trọng, ngày 25 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 342, Điều 355 và Điều 471, Điều 474 của Bộ luật Dân sự năm 2005;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2017/TLST-DS ngày 20 tháng 4 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A; trụ sở chính: Tầng A, đường B và C, phường D, quận E, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn A – Chức vụ: Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Văn B – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần A – Chi nhánh B theo giấy ủy quyền số 398/2016/EIB/UQ-TGĐ ngày 01/7/2016; đại điện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Đoàn Thanh C; địa chỉ: Số 2D-2D/1-2E A, phường B, thành phố C, tỉnh Lâm Đồng theo giấy ủy quyền ngày 19/4/2017.
Bị đơn: Bà Dương Hoàng H, sinh năm 1982; trú tại: Thôn M, xã N, huyện T, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Dương Hoàng H có trách nhiệm thanh toán trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền gốc 422.600.000 đồng, nợ lãi đến ngày 16/8/2017 là 49.403.355 đồng, tổng cộng là 472.003.355 đồng (bốn trăm bảy mươi hai triệu không trăm lẻ ba nghìn ba trăm năm mươi lăm đồng) và khoản lãi phát sinh nợ gốc kể từ ngày 17/8/2017 theo hợp đồng tín dụng từng lần số 1202-LAV-20150/1027 ngày 24/7/2015 cho đến khi trả xong nợ.
2.2. Tiếp tục duy trì biện pháp thế chấp tài sản đối với 01 xe ô tô tải Pickup cabin kép hiệu Mazda, biển kiểm soát 49C-02844, giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 008093 do Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 23/7/2015 cấp cho bà Dương Hoàng H theo Hợp đồng thế chấp số 270-2015/EIBĐL-CN/TCTS ngày 24/7/2015 giữa Ngân hàng với bà H cho đến khi bà H thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng.
Trong trường hợp bà H không thanh toán tiền nợ cho Ngân hàng thì phát mãi tài sản thế chấp đối với 01 xe ô tô tải Pickup cabin kép hiệu Mazda, biển kiểm soát 49C-02844, giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 008093 do Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 23/7/2015 cấp cho bà Dương Hoàng H. Trong trường hợp phát mãi tài sản này không đủ để trả nợ cho Ngân hàng thì bà H có trách nhiệm trả đủ nợ cho Ngân hàng bằng nguồn thu nhập, tài sản khác.
2.3. Về án phí: Bà Dương Hoàng H nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 11.440.067 đồng (mười một triệu bốn trăm bốn mươi nghìn không trăm sáu mươi bảy đồng). Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền 11.043.000 đồng (mười một triệu không trăm bốn mươi ba nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2015/0006448 ngày 20/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đức Trọng; - THA DS huyện Đức Trọng; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Phượng Diễm |