vanban.org

Quyết định 3696/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (MB) Địa chỉ: A L, phường Y, Thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân Hàng MB - Châu Tiêu P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 3696/2026/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 2534/2026/TLST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (MB)

Địa chỉ: A L, phường Y, Thành phố Hà Nội

(Đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Đức H -Theo giấy ủy quyền số 1751/UQ-MBAMC-TPHCM ngày 18/6/2026)

Bị đơn: Bà Châu Tiểu P, sinh năm: 1995

Địa chỉ: 5 L, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ thanh toán: Bà Châu Tiểu P có trách nhiệm thanh toán cho

Ngân hàng TMCP Q khoản nợ phát sinh từ Hợp đồng cho vay số 0001.24.100.17623552.TD ngày 23/8/2024 số tiền tính đến hết ngày 29/7/2026 là 1.962.613.354 đồng (Một tỷ chín trăm sáu mươi hai triệu sáu trăm mười ba nghìn ba trăm năm mươi bốn đồng), trong đó: Nợ gốc: 1.689.982.767 đồng; nợ lãi trong hạn: 60.803.980 đồng; nợ lãi quá hạn: 211.826.607 đồng.

2.2.Thời hạn thanh toán: Thanh toán một lần ngay sau khi quyết định của Tòa án

có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày 30/7/2026 cho đến khi thanh toán hết nợ, bà P còn phải chịu thêm khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số 0001.24.100.17623552.TD ngày 23/8/2024.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp bà P không thanh toán khoản nợ trên theo đúng thời hạn hoặc trả nợ không đủ thì Ngân hàng TMCP Q được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 253, tờ bản đồ số: 24, địa chỉ: xã M, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long (nay là phường C, tỉnh Vĩnh Long) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DP 251554, số vào sổ cấp GCN: VP24780 do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh V cấp ngày 07/8/2024 để thu hồi nợ.

Trường hợp bà Châu Tiểu P thanh toán hết các khoản nợ trên cho Ngân hàng TMCP Q thì Ngân hàng TMCP Q phải trả lại bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DP 251554, số vào sổ cấp GCN: VP24780 do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh V cấp ngày 07/8/2024 cho bà Châu Tiểu P.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 35.439.200 đồng do bà Châu Tiểu P tự nguyện chịu.

H1 lại cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 32.189.431 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0021602 ngày 07/4/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

2.4. Về chi phí tố tụng là 10.000.000 đồng do bà Châu Tiểu P tự nguyện chịu. Bà P có nghĩa vụ hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Q số tiền trên.

2.5. Địa điểm thi hành: Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 và 34 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 31 Luật thi hành án dân sự năm 2025.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ