- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuân tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU TỈNH CÀ MAU ▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 369/2026/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82; Điều 83 Điều 110; Điều 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 140/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1991.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.
Nơi cư trú: Khóm T, phường A, tỉnh Cà Mau.
2. Bà Nguyễn Mỹ L, sinh năm 1988.
Số căn cước: xxxxxxxxxxxx.
Nơi cư trú: Ấp T, xã T, tỉnh Cà Mau.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Mỹ L tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2014 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, thành phố C, tỉnh Cà Mau (nay là phường A, tỉnh Cà Mau). Trong quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên cự cãi, vợ chồng không còn chung sống hơn một năm nay. Do mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng nên ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Mỹ L yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Mỹ L là hoàn toàn tự nguyện, không trái với đạo đức xã hội và phù hợp với quy định của pháp luật, nên được công nhận.
Về quyền nuôi con chung: Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Mỹ L có một người con chung tên Nguyễn Hào K, sinh ngày 04 tháng 12 năm 2014, con chung đang chung sống với ông Nguyễn Văn N. Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Mỹ L thỏa thuận giao con chung cho ông Nguyễn Văn N trực tiếp nuôi dưỡng. Xét thấy sự thỏa thuận giữa ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Mỹ L là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với nguyện vọng của người con chung. Do đó, công nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con chung giữa ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Mỹ L, giao người con chung tên Nguyễn Hào K, sinh ngày 04 tháng 12 năm 2014 cho ông Nguyễn Văn N trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Mỹ L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Ông Nguyễn Văn N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Mỹ L không yêu cầu tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Mỹ L phải chịu 300.000 đồng, ông N và bà L đã nộp 300.000 đồng được chuyển thu lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Mỹ L. Giấy chứng nhận kết hôn số 67 quyển 01/2014 ngày 20 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân xã A, thành phố C, tỉnh Cà Mau (nay là phường A, tỉnh Cà Mau).
- Về quyền nuôi con chung: Giao người con chung tên Nguyễn Hào K, sinh ngày 04 tháng 12 năm 2014 cho ông Nguyễn Văn L1 trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Mỹ L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Mỹ L không yêu cầu tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Mỹ L phải nộp 300.000 đồng. Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Mỹ L đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007223 ngày 03 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau, chuyển thu nộp ngân sách Nhà nước.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Cà Mau; - UBND phường An Xuyên, tỉnh Cà Mau; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Việt Triều |