- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Vỹ Tú A-Nguyễn Huyền T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Vỹ Tú A và chị Nguyễn Huyền T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 369/2024/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 14 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 351/2024/HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2024, giữa: *Nguyên đơn: Anh Nguyễn Vỹ Tú A, sinh năm 1997 Địa chỉ: thôn H, xã H, huyện T, Hà Nội * Bị đơn: Chị Nguyễn Huyền T, sinh năm 2004 Địa chỉ: thôn H, xã H, huyện T, Hà Nội Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng Dân Sự; Căn cứ vào các điều 55, 57,81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5, khoản 6 điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Vỹ Tú A và chị Nguyễn Huyền T. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: anh Nguyễn Vỹ Tú A và chị Nguyễn Huyền T không có con chung.
- Về tài sản chung, nhà đất chung: anh Nguyễn Vỹ Tú A và chị Nguyễn Huyền T không có, không tranh chấp và không yêu cầu tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về nợ: anh Nguyễn Vỹ Tú A và chị Nguyễn Huyền T không có, không tranh chấp và không yêu cầu tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về án phí: anh Nguyễn Vỹ Tú A tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm-được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh Tú A đã nộp tại biên lai số 0007366 ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Trì. Trả lại anh Tú A 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; -VKSND huyện Thanh Trì; - Các đương sự; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tâm |