vanban.org

Quyết định 369/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 16/06/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Văn B và chị Nguyễn Thị Diệu T thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng 01 con chung là Võ Ngọc Anh T, sinh ngày 11/11/2019. Vợ chồng thỏa thuận giao cháu T cho mẹ nuôi dưỡng và anh B cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 đồng kể từ tháng 7 năm 2023 đến khi cháu T trưởn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 369 ngày 16/06/2023 của TAND thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế về B - T - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 369/2023/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 16 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 396/2023/TLST-HNGĐ ngày 19/5/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Võ Văn B; sinh năm: 1993; địa chỉ: 44 Trần Nguyên Đ, phường H, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

+ Chị Nguyễn Thị Diệu T; sinh năm 1994; địa chỉ: 2244 Trần Nguyên Đ, phường H, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Văn B và chị Nguyễn Thị Diệu T qua thời gian tìm hiểu nhau và thì có đi đến hôn nhân, anh chị đăng ký kết hôn tại UBND phường H, Thành Phố Huế vào ngày 17 tháng 4 năm 2019. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống chung với nhau hạnh phúc được một thời gian sau đó phát sinh mâu thuẫn do không đồng nhất về quan điểm sống, không hoà hợp về tính cách, nên anh B và chị T đã làm đơn xin thuận tình ly hôn

Về con chung: Vợ chồng 01 con chung là Võ Ngọc Anh T, sinh ngày 11/11/2019. Vợ chồng thỏa thuận giao cháu T cho mẹ nuôi dưỡng và anh B cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 đồng kể từ tháng 7 năm 2023 đến khi cháu T trưởng thành đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về nợ chung: Anh B và chị T xác nhận không có.

Về lệ phí Toà án: Anh B tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ.

Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005979 ngày 19/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh B đã nộp đủ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Văn B và chị Nguyễn Thị Diệu T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng 01 con chung là Võ Ngọc Anh T, sinh ngày 11/11/2019. Vợ chồng thỏa thuận giao cháu T cho mẹ nuôi dưỡng và anh B cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 đồng kể từ tháng 7 năm 2023 đến khi cháu T trưởng thành đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con

- Về tài sản chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nghĩa vụ về tài sản: Anh B và chị T xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh B tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ.

Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005979 ngày 19/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh B đã nộp đủ

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ