vanban.org

Quyết định 369/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Quốc T và bà Lê Mai Ngọc H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Quốc T và bà Lê Mai Ngọc H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Quốc T và bà Lê Mai Ngọc H.
  • Căn cứ chính? Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 369/2022/QĐST- HNGĐBình Thạnh, ngày 21 tháng 03 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 2145/2020/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: ông Phan Quốc T

Hộ khẩu thường trú: 348A đường CTK, Khu phố B, Phường M, Thị xã T, tỉnh Long An.

Chỗ ở: 47/54 đường BĐT, Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: bà Lê Mai Ngọc H

Hộ khẩu thường trú: Số 370 (Số mới: 125/16/13) đường BĐT, Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Căn cứ vào khoản 2 Điều 186 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 03 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Quốc T và bà Lê Mai Ngọc H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Quốc T và bà Lê Mai Ngọc H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Trong quá trình chung sống ông T và bà H có 02 con chung tên Phan Quốc A, sinh ngày 26/04/2007 và Phan Ngọc Minh A1, sinh ngày 02/11/2011, khi ly ông bà thỏa thuận về việc nuôi dưỡng, chăm sóc con như sau:

Ông T là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục bé Phan Quốc A, sinh ngày 26/04/2007; bà H là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục bé Phan Ngọc Minh A1, sinh ngày 02/11/2011 cho đến khi các con đủ tuổi trưởng thành. Ông, bà không yêu cầu bên nào cấp dưỡng nuôi con.

Ông T, bà H được quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông bà khai không có.

3. Về án phí ly hôn: án phí ly hôn hòa giải thành 150.000 đồng ông T thỏa thuận nộp, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm do ong T đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2019/0089004 ngày 28/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi cấn trừ ông T được nhận lại số tiền 150.000 đồng.

Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ