- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông A và bà B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA Tỉnh Khánh Hòa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 369/2017/QĐST-HNGĐ | Ninh Hòa, ngày 14 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 586/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Ông A - Sinh năm: 1977 Trú tại: Xóm L, xã Đ, thành phố V, tỉnh Nghệ An;
- Bị đơn: Bà B - Sinh năm: 1985 Trú tại: Thôn Đ, xã H, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông A và bà B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung T - Sinh ngày 16/9/2011 cho ông A trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ông A không yêu cầu bà B cấp dưỡng nuôi con chung. Bà B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Ông A và bà B không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Ông A và bà B mỗ i ngườ i phải nộp 75.000đ ( Bảy mươi lăm ngàn đồng ) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm . Ông A tự nguyệ n nộ p thay á n phí cho bà B. Tổng cộng, ông A phải nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi ngàn đồng ) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩ m nhưng đượ c trừ và o 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng ) tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn lại cho ông A 150.000đ ( Một trăm năm mươi ngàn đồng ) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2016/0003259 ngày 02/10/2017 của Chi cục Thi hà nh á n dân sự thị xã Ninh Hò a . Ông A và bà B đã nộp đủ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thò xaõ Ninh Hoøa; - Chi cuïcTHADS thò xaõ Ninh Hoøa; - UBND xã Ninh Hưng; - Caùc ñöông söï; - Löu; | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Nguyệt |