- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa chị Trần Thị N và anh Nguyễn Phước H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Nguyễn Phước H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 369/2017/QĐST-HNGĐ | Thành phố Tây Ninh, ngày 07 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
______________________
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 606/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1991; Bị đơn: Anh Nguyễn Phước H, sinh năm 1985; Cùng địa chỉ cư trú: Đường L, ấp T, xã B, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Nguyễn Phước H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Phước H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 cháu tên Nguyễn Trần Anh T, sinh năm 2009 và Nguyễn Trần Anh A, sinh năm: 2012; anh chị thống nhất giao cháu Anh T cho anh H trực tiếp nuôi, giao cháu Anh A cho chị N trực tiếp nuôi, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không bên nào cấp dưỡng cho bên nào. Anh H, chị N được quyền đến thăm con, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị N tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm HNGĐ (trong đó chịu thay cho anh H 75.000 đồng); chị N đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số: 0004370 ngày 19-7-2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh được khấu trừ, hoàn trả lại cho chị N 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - PKTNV TA tỉnh; - VKSND TPTN; - CCTHADS TPTN; - UBND nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Phan Tuyến |