vanban.org

Quyết định 368/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc T-Trần Thanh T"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 368/2023/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 31 tháng 8 năm 2023

UYẾT Đ NH

C NG NH N THU N TÌNH LY H N

VÀ

TH A THU N CỦA CÁC Đ NG

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 452/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2023 giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1983, địa chỉ: ấp V, xã H, huyện T tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Anh Trần Thanh T, sinh năm: 1985, địa chỉ: Số H, ấp n, xã m, huyện h, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2023.

X T TH Y:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

UYẾT Đ NH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc T và anh Trần Thanh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc T và anh Trần Thanh T thuận tình ly hôn. Ghi nhận chị Nguyễn Ngọc T và anh Trần Thanh T không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. 2.2. Về con chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến. 2.3. Về tài sản chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. 4. Về nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. 5. Về án phí: Chị Nguyễn Ngọc T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004023 ngày 04/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị Nguyễn Ngọc T đã nộp xong án phí. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre hoàn trả cho chị Nguyễn Ngọc T số tiền là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. N i nh n:

TH M HÁN

- Đương sự;

- VKSND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;

- Chi cục THADS huyện Châu Thành, tỉnh

(đã ký) Bến Tre;

- Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre;

Nguyễn Thị Thanh Lan

- UBND xã n, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Cỡ chữ