- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nhiên- Thanh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 368/2020/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 23 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hộ quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 420/2020/TLST-VHNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Mỹ N, sinh năm: 1990
Địa chỉ: xã H, huyện B, Tp.HCM;
2. Người yêu cầu: Ông Lê Văn T, sinh năm: 1987
Địa chỉ: xã H, huyện B, Tp.HCM;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ N và ông Lê Văn T thuận tình ly hôn với nhau. Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Mỹ N và ông Lê Văn T chấm dứt cũng như giấy chứng nhận kết hôn số 125, quyển số 01/2011, do UBND xã xã H, huyện B, Tp.HCM cấp ngày 17/11/2011 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ N và ông Lê Văn T xác nhận có 02 con chung tên Lê Thị Tuyết N, sinh ngày: 29/11/2011 và Lê Thành Đ, sinh ngày: 08/6/2016. Hiện trẻ N đang sống cùng ông T và trẻ Đ đang sống cùng bà N. Sau khi ly bà N đồng ý nuôi trẻ Đ và giao trẻ N cho ông T nuôi dưỡng đến trưởng thành và ông bà không cấp dưỡng nuôi con cho nhau;
Bà Nguyễn Thị Mỹ N và ông Lê Văn T có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ N và ông Lê Văn T xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ N và ông Lê Văn T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Mỹ N và ông Lê Văn T cùng phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà N và ông T đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2019/0079283 ngày 29/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Bà N và ông T đã nộp đầy đủ án phí.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ N và ông Lê Văn T thuận tình ly hôn với nhau. Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Mỹ N và ông Lê Văn T chấm dứt cũng như giấy chứng nhận kết hôn số 125, quyển số 01/2011, do UBND xã xã H, huyện B, Tp.HCM cấp ngày 17/11/2011 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ N và ông Lê Văn T xác nhận có 02 con chung tên Lê Thị Tuyết N, sinh ngày: 29/11/2011 và Lê Thành Đ, sinh ngày: 08/6/2016. Hiện trẻ N đang sống cùng ông T và trẻ Đ đang sống cùng bà N. Sau khi ly bà N đồng ý nuôi trẻ Đ và giao trẻ N cho ông T nuôi dưỡng đến trưởng thành và ông bà không cấp dưỡng nuôi con cho nhau;
Bà Nguyễn Thị Mỹ N và ông Lê Văn T có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ N và ông Lê Văn T xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ N và ông Lê Văn T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Mỹ N và ông Lê Văn T cùng phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà N và ông T đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2019/0079283 ngày 29/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Bà N và ông T đã nộp đầy đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự. - VKSND H. Bình Chánh. - Chi cục THADS H. Bình Chánh. - Cơ quan đăng ký kết hôn. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thị Vân Hƣơng |