vanban.org

Quyết định 368/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về hôn nhân gia đình trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Võ Văn T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Võ Văn T thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Anh Võ Văn T đồng ý để chị Nguyễn Thị M được nuôi dưỡng con chung tên Võ Nguyễn Minh K, sinh ngày 21/6/2014. Riêng con chung Võ Thị Cẩm P, sinh ngày 04/02/2001 đã thành niên nên không xét đến. Ghi nhận sự tự … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hôn nhân gia đình trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Minh - Võ Văn Thơ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Võ Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 368/2020/QĐST-HNGĐBình Đại, ngày 25 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 463/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm: 1984. Địa chỉ: Ấp Bình Huề 2, xã Đ, huyện B, tỉnh T.

- Bị đơn: Anh Võ Văn T, sinh năm: 1974. Địa chỉ: Ấp Bình Huề 2, xã Đ, huyện B, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Võ Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Võ Văn T thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Anh Võ Văn T đồng ý để chị Nguyễn Thị M được nuôi dưỡng con chung tên Võ Nguyễn Minh K, sinh ngày 21/6/2014. Riêng con chung Võ Thị Cẩm P, sinh ngày 04/02/2001 đã thành niên nên không xét đến. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị M không yêu cầu anh Võ Văn T cấp dưỡng nuôi con. Anh Võ Văn T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Chị Nguyễn Thị M trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Võ Văn T trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị M tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị M đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002037 ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Như vậy, chị Nguyễn Thị M được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ