- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp đòi lại tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 368/2018/QĐST-DS | Quận 11, ngày 09 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Tranh chấp hợp đồng hợp tác thụ lý số: 358/2018/TLST-DS ngày 07 tháng 09 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Đình T, sinh năm 1977; địa chỉ: đường S, Phường E, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Công ty TNHH Xây dựng Thương mại – Dịch vụ - Đầu tư Bất động sản T (Công ty T); địa chỉ: đường Q, Phường H, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quốc L, sinh năm: 1986; địa chỉ: đường D, khu phố C, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy ủy quyền số 210/UQ/2018-TP ngày 07/9/2018).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Công ty TNHH Xây dựng Thương mại – Dịch vụ - Đầu tư Bất động sản T và ông T đồng ý thanh lý 02 (hai) Hợp đồng hợp tác đầu tư số 074/Đ4GĐ/HĐHTĐT và 075/Đ4GĐ/HĐHTĐT ngày 30/8/2011 theo các Biên bản thỏa thuận ngày 20/8/2018.
b) Công ty TNHH Xây dựng Thương mại – Dịch vụ - Đầu tư Bất động sản Tường Phong có nghĩa vụ hoàn trả cho ông Lê Đình T số tiền 368.000.000 (ba trăm sáu mươi tám triệu) đồng chậm nhất đến ngày 10/10/2018.
Trong trường hợp Công ty TNHH Xây dựng Thương mại – Dịch vụ - Đầu tư Bất động sản T chậm trả tiền thì Công ty TNHH Xây dựng Thương mại – Dịch vụ - Đầu tư Bất động sản T phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy đinh tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. 3. Về án phí: Ông Lê Đình T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 9.200.000 (chín triệu hai trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0009161 ngày 05/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T đã nộp đủ án phí. Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 11; - Chi cục THADS Quận 11; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Ngọc Diệp |