vanban.org

Quyết định 368/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà A, sinh năm 1986. Cư trú: đường C, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà L XLH ông N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ L
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 368/2017/QĐST-HNGĐLong Xuyên, ngày 06 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Quốc Việt

Các hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Đoàn Kim Thạnh

2/ Ông Trần Hùng Bích

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Hà Thị Chiền

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố L: Bà Nguyễn Thị Ánh Ngọc – Kiểm sát viên.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 237/2017/TLST–HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2017, về việc: “Tranh chấp ly hôn”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà A, sinh năm 1986.

Cư trú: đường C, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Ông B, sinh năm 1982.

Cư trú: đường C, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà A và ông B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 (một) con chung tên C, sinh ngày 25/11/2013.

Bà L và ông N thống nhất thỏa thuận: Sau khi ly hôn bà L được tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Bà L không yêu cầu ông N phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà L phải tạo điều kiện cho ông N trong việc thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Việc nuôi con không cố định.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà L tự nguyện nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí Hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0015466 ngày 23/5/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố L, bà L đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ