- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Trần Thanh H và chị Đoàn Kim N xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thanh H và chị Đoàn Kim N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. GÒ CÔNG ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Số: 368/2017/QĐST-HNGĐ | Gò Công Đông, ngày 09 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 331/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2017, giữa: + Nguyên đơn: Anh Trần Thanh H, sinh năm 1970. Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G tỉnh Tiền Giang. + Bị đơn: Chị Đoàn Kim N, sinh năm 1971. Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thanh H và chị Đoàn Kim N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thanh H và chị Đoàn Kim N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Cháu Trần Thị Cẩm H1, sinh ngày 25/02/1993 và cháu Trần Thị Cẩm H2, sinh ngày 09/11/1996 đã trưởng thành. Giao cho chị N được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Trần Thị Cẩm H3, sinh ngày 27/11/2000 cho đến khi cháu H3 đủ 18 tuổi, lao động được. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, chị N và các thành viên gia đình chị N không được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh H tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số 45242 ngày 06/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông. Như vậy, hoàn lại anh H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện GCĐ, - CC. THADS huyện GCĐ, - UBND thị trấn T, - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Tuấn Anh |