- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thành T ly hôn Trần Thị Thanh T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành T và chị Trần Thị Thanh T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 367/2024/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 23 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 501/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2024, giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành T, sinh năm 1981. Địa chỉ: số D, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Chị Trần Thị Thanh T1, sinh năm 1982. Địa chỉ: số C, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 56 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành T và chị Trần Thị Thanh T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: anh Nguyễn Thành T và chị Trần Thị Thanh T1 thuận tình ly hôn. Ghi nhận việc hai bên không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn. Về con chung: không có nên không xét đến. Về tài sản chung, nợ chung: hai bên khai không có nên không xét đến. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: anh Nguyễn Thành T tự nguyện chịu án phí là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003212 ngày 07/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Anh T được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - UBND xã Phước Thạnh (Số 09 ngày 19/3/2024); - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Nguyễn Trọng Hiếu |