- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Kim T và anh Nguyễn H;
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ THÀNH PHỐ H ---------------- Số: 367/2023/QĐST - HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 349/2023/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 07 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn:Chị Hoàng Thị Kim T, sinh năm 1986
Nơi cư trú: T, B, huyện Đ, thành phố H
Bị đơn: Anh Nguyễn H, sinh năm 1978
Nơi cư trú: T, huyện Đ, thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận và hoà giải thành ngày 21tháng 07 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc tự nguyện thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 07 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Kim T và anh Nguyễn H;
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Con chung:Chị Hoàng Thị Kim T và anh Nguyễn H có03 con chung là cháu Nguyễn Thị Kiều A - sinh ngày 07/08/2007, cháu Nguyễn Thị Thanh H - sinh ngày 28/05/2013 và cháu Nguyễn Tùng L - sinh ngày 14/9/2016; ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận chị T nuôi dưỡng cả ba con chung, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết cho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định khác của Tòa án;
Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở;
Tài sản chung, công sức chung, nợ chung:Chị Hoàng Thị Kim T và anh Nguyễn H không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:150.000 đồng, mỗi bên phải chịu 1/2 = 75.000 đồng,chị Hoàng Thị Kim T và anh Nguyễn H thống nhất thoả thuận chị Hoàng Thị Kim T chịu cả.
3. Chị Hoàng Thị Kim T chịu150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phíly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0007021ngày 11/07/2023của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ.Trả lại chị Hoàng Thị Kim T 150.000đồng.
4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ; - UBNDxã Bắc Hồng, huyện Đ, thành phố H (Chứng nhận kết hôn số 77 quyển số 01, ngày 18/09/2006); - Chi cục THA dân sự huyện Đ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Võ Lương Vân |