- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Th - Trần Thanh Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Trần Thanh Ph.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 367/2022/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa,ngày 15 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 369/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn X, xã Ph, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Trần Thanh Ph, sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn Đ, xã A, huyện H, tỉnh Bình Định Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51,55,57,58, 81,82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 24; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Trần Thanh Ph. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Công nhận cháu Trần Thái S, sinh ngày 01/6/2004 và cháu Trần Anh K, sinh ngày 07/02/2016 là con chung của chị Nguyễn Thị Th và anh Trần Thanh Ph. Chị Th và anh Ph thống nhất thỏa thuận: Cháu Trần Thái S hiện đã trưởng thành và tự lập nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Th trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Anh K. Anh Ph không phải cấp dưỡng. Sau khi ly hôn anh Ph có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Anh Ph không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị Th.
- Về tài sản và công nợ: Chị Nguyễn Thị Th và anh Trần Thanh Ph không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Th đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2021/0011242 ngày 26/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa, trả lại cho chị Th 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hoằng Hóa; - Chi cục THADS huyện Hoằng Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã A, huyện H, Bình Định; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Vân |