- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 367/2022/QĐST- DS | Củ Chi, ngày 29 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 380/2020/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị M, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Số 164A Tổ 1, ấp T, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Ngô Thị Bích T, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Số 195/3 Đào Văn Thử, ấp X, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Ngô Tuấn A, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Số 4/8/1 đường Nguyễn Thị Đây, Tổ 6, ấp T, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Ngô Tuấn A có trách nhiệm trả cho bà Trần Thị M số tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
Thời hạn và phương thức thanh toán: Trả một lần trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày 21/7/2022, hạn chót là ngày 21/10/2022.
Kể từ ngày bà M có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông A chưa thi hành hoặc thi hành chưa đầy đủ đối với số tiền nêu trên theo quy định, thì hàng tháng ông A còn phải trả cho bà M khoản tiền lãi trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tai các Điều 357 và 468 Bộ luật dân sự 2015.
3. Án phí dân sự sơ thẩm là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) ông Ngô Tuấn A chịu.
Hoàn lại cho bà Trần Thị M số tiền tạm ứng án phí là 2.666.675 (Hai triệu sáu trăm sáu mươi sáu ngàn sáu trăm bảy mươi lăm) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0084683 ngày 02/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND huyện Củ Chi; - Chi cục THADS huyện Củ Chi; - Các đương sự; - Lưu: Vp, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Châu Thị Thanh Thà |