- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hợp đồng chuyển nhượng"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 208/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cố đất và hợp đồng đặt cọc” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 367/2019/QĐST-DS | Cao Lãnh, ngày 30 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn ông Ngô Phú L, ông Trần Văn N, bà La Thị Thúy V rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đỗ Hữu M, bà Võ Thị C rút toàn bộ yêu cầu độc lập thuộc trường hợp quy định tại điểm c, khoản 1; điểm a, khoản 2 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 208/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cố đất và hợp đồng đặt cọc” giữa:
Nguyên đơn:
1. Ngô Phú L, sinh năm 1978;
Địa chỉ: Tổ 4, ấp H, xã H, Tp. C, tỉnh Đ.
Người đại diện hợp pháp của anh L là anh Trần Đình H, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số 200, T, phường H, thành phố C, tỉnh Đ. Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 25/7/2018).
2. Trần Văn N, sinh năm 1976;
3. La Thị Thúy V, sinh năm 1975;
Cùng địa chỉ: Số 329, tổ 10, ấp 6, xã B, huyện C, tỉnh Đ.
Bị đơn:
1. Nguyễn Thị H, sinh năm 1954;
2. Nguyễn Thanh T, sinh năm 1956;
3. Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1983;
4. Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1986;
5. Nguyễn Thanh T, sinh năm 1987;
Cùng địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đ.
Người đại diện hợp pháp của ông T, chị T, chị Ngọc T và anh T là bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1954; Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đ. Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 18/7/2019)
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo thủ tục chung.
Trả lại cho anh Ngô Phú L số tiền tạm ứng án phí đã nộp 21.150.000 (Hai mươi mốt triệu một trăm năm mươi nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000571 ngày 18 tháng 7 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Đ.
Anh Ngô Phúc Lộc phải nộp 6.980.800 (Sáu triệu chín trăm tám mươi nghìn tám trăm) đồng chi phí xem xét thẩm định (Đã nộp và chi xong).
Trả lại cho ông Trần Văn N, bà La Thị Thúy V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 10.500.000 (Mười triệu năm trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006474 ngày 28 tháng 3 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Đ.
Ông Trần Văn N, bà La Thị Thúy V phải nộp 5.525.000 (Năm triệu năm trăm hai mươi lăm nghìn) đồng chi phí xem xét thẩm định và định giá (Đã nộp và chi xong).
Trả lại cho ông Đổ Hữu Minh số tiền tạm ứng án phí đã nộp 17.280.000 (Mười bảy triệu hai trăm tám mươi nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003309 ngày 12 tháng 9 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Đ.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND HCL; - CC THADS HCL; - TAND tỉnh ĐT; - Lưu hồ sơ vụ án (Đào). | THẨM PHÁN Võ Thị Ngọc Minh |