vanban.org

Quyết định 367/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ngô Thị Vvà ông Kiều Tiến Đ.

VKSND thành phố Đ; UBND phường i, thành phố

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Ngô Thị V xin ly hôn ông Kiều Tiến Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ngô Thị Vvà ông Kiều Tiến Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 367/2017/QĐST -HNGĐ
Đà Lạt, ngày 15 tháng 11 năm 2017

QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 563/2017/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Bà Ngô Thị V, sinh năm 1962. Địa chỉ: đường T, Phường i, thành phố Đ. Bị đơn: Ông Kiều Tiến Đ, sinh năm 1959. Địa chỉ: đường T, Phường i, thành phố Đ.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ngô Thị Vvà ông Kiều Tiến Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về án phí: Bà Ngô Thị V thỏa thuận chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà V đã nộp theo biên lai thu số 0001758 ngày 11 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ). Hoàn trả cho bà V 150.000đ tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ