- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị T và ông Lương Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| aTÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA THÀNH TỈNH TÂY NINH Số: 367/2017/QĐST-HNGĐ | Hòa Thành, ngày 07 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 599/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1969. Địa chỉ: 1/9, ấp A, xã T, huyện H, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Ông Lương Văn H, sinh năm 1968. Địa chỉ: 1/9, ấp A, xã T, huyện H, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị T và ông Lương Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà T và ông H có 03 người con là Lương Thị Cẩm A, sinh ngày 23/11/1990; Lương Hồng B, sinh ngày 07/9/1993 và Lương Anh K, sinh ngày 15/7/2000. Chị Lương Thị Cẩm A và anh Lương Hồng B đã thành niên, bà T và ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục Lương Anh K. Ghi nhận bà T không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con. Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị T và ông Lương Văn H mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Ghi nhận bà T tự nguyện nộp thay cho ông H 75.000 đồng, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004506 ngày 04 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Tây Ninh, hoàn trả cho bà T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã C, huyện G, tỉnh Tây Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Thị Ngọc Hạnh |