vanban.org

Quyết định 366/2026/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Khánh D và bà Nguyễn Thảo T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 23/2023 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh Long An nay là xã H, tỉnh T cấp ngày 26/5/2023 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Tố tụng hành chính; Luật Tư pháp người
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 366/2026/QĐST-VHNGĐTp. Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 03 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án năm 2025

Căn cứ Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 259/2026/TLST-VHNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2026 về việc “ Yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn, chia tài sản chung khi ly hôn”, giữa những người yêu cầu:

1. Ông Nguyễn Khánh D, sinh năm 1998

CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục Cảnh sát QLHC về TTHX cấp ngày 05/01/2024

Địa chỉ : xã T, huyện B (nay là Ấp 48, xã T), Thành phố Hồ Chí Minh

2. Bà Nguyễn Thảo T, sinh năm 1996

CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục Cảnh sát QLHC về TTHX cấp ngày 22/12/2021

Địa chỉ : xã T, huyện B (nay là Ấp 48, xã T), Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc ông Nguyễn Khánh D và bà Nguyễn Thảo T thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn, chia tài sản chung được thể hiện tại Biên bản Ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản Ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2026, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Khánh D và bà Nguyễn Thảo T thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 23/2023 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh Long An nay là xã H, tỉnh T cấp ngày 26/5/2023 không còn giá trị pháp lý.

1.2. Về con chung: Không có

1.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Khánh D và bà Nguyễn Thảo T xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

1.4. Về nợ chung: Ông Nguyễn Khánh D và bà Nguyễn Thảo T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.5. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Nguyễn Khánh D và bà Nguyễn Thảo T chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông Nguyễn Khánh D và bà Nguyễn Thảo T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, ký hiệu: BLTU/26E, số 0009074 ngày 29/01/2026 của Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Khánh D và bà Nguyễn Thảo T đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ