- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị H; giấy chứng nhận kết hôn số 64/2015 ngày 22/9/2015 của Ủy ban nhân dân phường H, thị xã B, tỉnh Bình Phước (nay là phường B, TP.Đồng Nai) không còn giá trị pháp lý.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 366/2026/QĐST- HNGĐ | Đồng Nai, ngày 17 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 579/2026/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: A T, P.A, TP.Đồng Nai .
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1995.
Địa chỉ: tổ D, khu phố H, phường B, TP.Đồng Nai
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị H; giấy chứng nhận kết hôn số 64/2015 ngày 22/9/2015 của Ủy ban nhân dân phường H, thị xã B, tỉnh Bình Phước (nay là phường B, TP.Đồng Nai) không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao cho anh Lê Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Lê Nguyễn Trúc Q, sinh ngày 01/01/2016.
Về cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền yêu cầu thay đổi cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con.
Về tài sản chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về án phí sơ thẩm: Anh Lê Văn T tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả cho anh Lê Văn T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại theo biên lai số 0011817 ngày 20/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai (nay là TP.Đồng Nai)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS nhân dân khu vực 10 – Đồng Nai; - THA DS TP.Đồng Nai - Nơi cấp GCNKH - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Minh Hải |