- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 366/2024/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 08 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 316/2024/TLST-
HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa
thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Ông Lâm Bỉnh O, sinh năm: 1980.
Địa chỉ: A34/33 MQ19, Quốc lộ A, tổ B, ấp C, xã H, huyện D, Thành phố Hồ
Chí Minh.
Người yêu cầu: Bà Phùng Huệ H, sinh năm: 1981.
Địa chỉ: A34/33 MQ19, Quốc lộ A, tổ B, ấp C, xã H, huyện D, Thành phố Hồ
Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và
không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Kể từ ngày lập bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào
thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lâm
Bỉnh O và bà Phùng Huệ H. Giấy chứng nhận kết hôn số 98/2000, quyển số 01 do Ủy
ban nhân dân Phường 15, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/12/2000
không còn giá trị kể từ ngày Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh ban hành quyết định
này.
- Về con chung và cấp dưỡng: Có 03 (ba) con chung là Lâm Kiết N, sinh ngày:
09/10/2001, giới tính: Nữ (đã trưởng thành); Lâm Hải M, sinh ngày: 01/02/2006, giới
tính: Nam (đã trưởng thành); Lâm Khiết N, sinh ngày: 28/4/2012, giới tính: Nữ. Ông
Lâm Bỉnh O và bà Phùng Huệ H cùng thống nhất là bà H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lâm Khiết N và không yêu cầu ông O cấp dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng của ông Lâm Bỉnh O.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm
sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây
ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản
trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích con chung khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con
hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lâm Bỉnh O và bà Phùng Huệ H cùng xác
nhận là không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông Lâm Bỉnh O và bà Phùng Huệ H cùng chịu 300.000 đồng (ba
trăm ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0033566 ngày 10/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Ông Lâm Bỉnh O và bà Phùng Huệ H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Bình Chánh; - UBND Phường 15, Quận 5, TPHCM; - Chi cục Thi Hành án dân sự huyện Bình Chánh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Gia Nam |