- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 366/2022/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 30 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 360/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
+ Anh Trần Ngọc L, sinh 1974. Địa chỉ: P1806 OCT2, KĐT Viglacera, tổ 7, phường Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
+ Chị Trần Thị Thanh T, sinh 1975. Địa chỉ: Tổ 50, phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Trần Ngọc L và chị Trần Thị Thanh T kết hôn năm 2000 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã Xuân Phương, huyện Từ Liêm, Hà Nội (nay là phường Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội). Trong quá trình chung sống, anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Nay, anh chị cùng xác định vợ chồng không còn tình cảm, mâu thuẫn đã đến mức độ trầm trọng và cùng đề nghị Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm công nhận thuận tình ly hôn.
Về Con chung: Anh chị có hai con chung là cháu Trần Ngọc Minh Đức, sinh ngày 21/12/2000 và cháu Trần Ngọc Thiên Kim, sinh ngày 05/7/2005. Cháu Đức đã trưởng thành, ở với ai là quyền của cháu. Anh chị thỏa thuận, chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Kim, anh L cấp dưỡng nuôi cháu Kim là 10.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 9/2022 cho đến khi cháu tròn 18 tuổi.
Tài sản chung, vay nợ chung: Không có.
Lệ phí: Chị T tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Ngọc L và chị Trần Thị Thanh T thuận tình ly hôn.
Con chung: Anh chị có hai con chung là cháu Trần Ngọc Minh Đức, sinh ngày 21/12/2000 và cháu Trần Ngọc Thiên Kim, sinh ngày 05/7/2005. Cháu Đức đã trưởng thành, ở với ai là quyền của cháu. Chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Kim, anh L cấp dưỡng nuôi cháu Kim là 10.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 9/2022 cho đến khi cháu tròn 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi, thỏa thuận khác.
Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản.
Tài sản chung, vay nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo biên lai số 0034565 ngày 18/8/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Nam Từ Liêm; - UBND Ph.Xuân Phương, Q.Nam Từ Liêm, Hà Nội (số 08/2000); - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị An. |