- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 366/2022/QĐST-HNGĐ | Ba Đình, Ngày 26 tháng 05 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 51;54;55; 57;58; 59; 81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 351/2022/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 05 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Quang V, sinh năm 1951. Có hộ khẩu thường trú và nơi ở tại: Số 16 ngõ 435 ĐC, phường VP, quận BĐ, thành phố Hà Nội.
- Bà Nguyễn Thị Lương H, sinh năm 1972. Có hộ khẩu thường trú và nơi ở tại: Căn hộ số 1106A Tòa CT II - Lô A13 – HH1, Khu A, Khu đô thị mới hai bên đường LTT, xã AK, huyện HĐ, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Ông Lê Quang V và bà Nguyễn Thị Lương H tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn ngày 07/5/2012 tại Ủy ban nhân dân phường NĐ, quận ĐĐ, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận kết hôn số 69/2012; Quyển số 01/2012. Đây là hôn nhân hợp pháp.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 05 năm 2022 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 05 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổiý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Lê Quang V và bà Nguyễn Thị Lương H.
2. Về con chung: ông Lê Quang V và bà Nguyễn Thị Lương H xác nhận có một con chung là Lê Hùng K, sinh ngày 17/11/2012. Ông bà thống nhất thỏa thuận để bà H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung, tạm hoãn việc đóng góp tiền nuôi dưỡng con chung của ông V kể từ tháng 05/2022 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Ông V có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
3. Về tài sản và nhà ở chung: Ông bà xác nhận không có tài sản chung, nhà ở chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
4. Về công nợ: Ông bà xác nhận không có vay nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
5. Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Lương H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị M đã nộp theo biên lai thu số 0068308 ngày 18 tháng 05 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận BĐ.
II. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo,kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình; - Chi cục THA DS quận BĐ; - TAND TP. Hà Nội; - Uỷ ban nhân dân phường NĐ, quận ĐĐ, thành phố Hà Nội. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoài Phương |