vanban.org

Quyết định 366/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1985; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 07/03/2024, nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH; Nơi thường trú và chỗ ở: Tổ 5 phường M, quận H, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Trà M, sinh năm 1990; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/07/2021, n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 366/2020/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 305/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 05 năm 2025; Giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1985; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 07/03/2024, nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH; Nơi thường trú và chỗ ở: Tổ 5 phường M, quận H, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Trà M, sinh năm 1990; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/07/2021, nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH; Nơi thường trú và chỗ ở: 170 tổ 23 L, phường T, quận H, Hà Nội.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Minh T, sinh năm 1986; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 22/8/2022, nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH Nơi thường trú và chỗ ở: Tổ 41, Đ, C, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 88, Điều 89, Điều 90; Điều 91 Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 06 năm 2025;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1985; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 07/03/2024, nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH; Nơi thường trú và chỗ ở: Tổ 5 phường M, quận H, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Trà M, sinh năm 1990; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/07/2021, nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH; Nơi thường trú và chỗ ở: 170 tổ 23 L, phường T, quận H, Hà Nội.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Minh T, sinh năm 1986; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 22/8/2022, nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH Nơi thường trú và chỗ ở: Tổ 41, Đ, C, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Xác định: 01 cháu bé; Giới tính: Nữ; Họ tên mẹ: Nguyễn Thị Trà M (Theo giấy chứng sinh Mã GCS: 03902.GCS.01006.25, số 03902, quyển số: PS/2025 ngày 11.02.2025 của Bệnh viện T) là con đẻ của ông Nguyễn Mạnh C. Ông Nguyễn Mạnh C được miễn tiền tạm ứng án phí Tòa án theo quy định của pháp luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ