- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh N và chị Cao Quỳnh A 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 366/2019/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 370/2019/TLST- VHNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2019 về yêu cầu “công nhận thuận tình ly hôn” giữa người yêu cầu: - Anh Nguyễn N, sinh năm 1989; Đăng ký hộ khẩu: Số 316 Đ, phường C, quận B, thành phố Hà Nội; Nơi cư trú: Số 6 Ngõ T, phường Đ , quận B, thành phố Hà Nội. - Chị Cao Quỳnh A, sinh năm 1993; Đăng ký hộ khẩu và nơi cư trú: Số 21 T, phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc Hội; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2019. XÉT THẤY: Anh N và chị Cao Quỳnh A có đăng ký kết hôn vào ngày 21 tháng 3 năm 2016 tại UBND phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội. Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. | B, ngày 24 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh N và chị Cao Quỳnh A 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Giao một con chung là cháu Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 21 tháng 01 năm 2016 cho anh N là người trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Quỳnh A tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/tháng. Thời gian đóng góp kể từ tháng 7/2019 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Chị Cao Quỳnh A có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung và nhà ở: Anh N, Chị Quỳnh A không có tài sản chung và nhà ở, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì.
- Về các khoản vay nợ: Anh N, Chị Quỳnh A xác nhận vợ chồng không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về lệ phí sơ thẩm: Anh N tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0005630 ngày 16 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận B; - Chi cục THA dân sự quận B; - UBND phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhung |