- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 366/2019/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 17 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 485/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh T- Sinh năm 1982;
Bị đơn: Anh Phạm Thành H- Sinh năm 1991;
Cùng trú tại: P 709, tổ dân phố số 3, phường X, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Minh T và Anh Phạm Thành H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Minh T và Anh Phạm Thành H có 01 con chung: Cháu Phạm Trà M, sinh ngày 05/11/2017. Giao cháu M cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc kể từ tháng 01 năm 2020 cho đến khi cháu M tròn 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh H cho đến khi chị T có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác thay thế.
Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Nguyễn Thị Minh T và Anh Phạm Thành H tự không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Minh T và Anh Phạm Thành H xác nhận vợ chồng không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Minh T tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai số AK/2010/0008936 ngày 06/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - Chi cục THADS Q. Nam Từ Liêm; -VKSND Q. Nam Từ Liêm; - UBND P. N, Q. Ba Đình, Tp. Hà Nội; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phan Thị Kim Thanh |