- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 366/2019/QĐST-DS | Quận 4, ngày 24 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019 về việc
các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 129/2019/TLST-DS ngày 18/02/2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng A
Địa chỉ trụ sở: Số 89 đường LH, Phường LH, Quận ĐĐ, thành phố Hà
Nội; Địa chỉ chi nhánh: Số 165-167-169 đường HN, Phường NTB, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
Ông Lưu Hùng T, sinh năm 1993
Ông Nguyễn Tiến L, sinh năm 1992
Là người đại diện theo ủy quyền theo Văn bản ủy quyền số
12840/2019/UQ-PGĐK ngày 19/4/2019
Cùng địa chỉ: Tầng 2. 96 đường CT, Phường B, Quận 3, Thành phố Hồ
Chí Minh.
Bị đơn: Bà Võ Thị Kim D, sinh năm 1984
Địa chỉ: Số 40/7/7 đường KH, Phường B, Quận 4, Thành phố Hồ Chí
Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công nhận bà Võ Thị Kim D còn nợ Ngân hàng A số tiền tạm tính
đến ngày 15/10/2019 là 217.943.532 đồng (Bằng chữ: Hai trăm mười bảy triệu chín trăm bốn mươi ba ngàn năm trăm ba mươi hai đồng) theo Hợp đồng tín dụng số LD1635900411, theo giấy đăng ký mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ dịch vụ ngân hàng điện tử và vay vốn ký kết ngày 21/12/2016 và giải ngân ngày 24/12/2016
2.2. Bà Võ Thị Kim D có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng A toàn bộ số tiền
gốc và lãi là 217.943.532 đồng (hai trăm mười bảy triệu chín trăm bốn mươi ba ngàn năm trăm ba mươi hai đồng) trong thời hạn 04 (bốn) tháng, hạn cuối thanh toán hết số nợ là ngày 16/02/2020, theo phương thức cụ thể như sau:
- Ngày 16/12/2019: Thanh toán 101.029.509 đồng (một trăm lẻ một triệu
không trăm hai mươi chín nghìn năm trăm lẻ chín đồng)
- Ngày 16/01/2020: Thanh toán 58.457.011 đồng (năm mươi tám triệu
bốn trăm năm mươi bảy nghìn không trăm mười một đồng)
- Ngày 16/02/2020: Thanh toán 58.457.011 đồng (năm mươi tám triệu
bốn trăm năm mươi bảy nghìn không trăm mười một đồng)
Lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 16/10/2019 cho đến khi bà D thanh toán
xong hết số tiền nợ trên theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số LD1635900411, theo giấy đăng ký mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, dịch vụ ngân hàng điện tử và vay vốn ký kết ngày 21/12/2016 và giải ngân ngày 24/12/2016.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị Kim D tự nguyện chịu số tiền
án phí dân sự sơ thẩm là: 5.448.588 đồng (năm triệu bốn trăm bốn mươi tám nghìn năm trăm tám mươi tám đồng).
Ngân hàng A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hòan trả lại cho Ngân
hàng A số tiền 4.346.000 (bốn triệu ba trăm bốn mươi sáu nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số AG/2014/0009964 ngày 28/01/2019 của Thi hành án dân sự Quận 4.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 4; - Chi cục THADS Quận 4; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, Vp. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mỹ Duyên |