- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Hồng L và ông Vincent T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 366/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 208/2016/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2016 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hồng L, sinh năm 1969. Địa chỉ: 101/59/18 ấp N, xã T, huyện M, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Bị đơn: Ông Vincent T, sinh năm 1964, quốc tịch: Ca-na-đa. Địa chỉ: Canada. Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Hồng L và ông Vincent T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hồng L và ông Vincent T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn ký ngày 22/02/2008, vào Sổ đăng ký kết hôn số 679 Quyển số 03 ngày 25/02/2008 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị.
- Về con chung: Bà Lê Thị Hồng L và ông Vincent T đều khai không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Thị Hồng L và ông Vincent T đều khai không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Án phí là 100.000 (Một trăm ngàn) đồng, bà Lê Thị Hồng L tự nguyện chịu nhưng được tính cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AE/2011/03800 ngày 17/05/2016 của Cục Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Lê Thị Hồng L được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí chênh lệch còn lại là 100.000 (Một trăm ngàn) đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - Cục THADS TP.HCM; - UBND TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu VP, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phong |