- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Tuyết P - Trần Phương Q"
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| T N N TRE Số: 366/2017/QĐST- NGĐ | Chợ Lách, ngày 27 tháng 12 năm 2017. |
Q Ế Ị
Ô
Ậ
Ậ Ì
Ô
À SỰ OẢ
Ậ
ƯƠ SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 346/2017/TLST/ NGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: bà Lê Thị Tuyết P - sinh năm 1968, địa chỉ: ấp C, xã PP, huyện C, tỉnh ến Tre.
ị đơn: ông Trần Phương Q - sinh năm 1965, địa chỉ: ấp C, xã PP, huyện C, tỉnh ến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 ộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật ôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2017.
É
Ấ :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q Ế Ị :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Tuyết P và ông Trần Phương Q. à P, ông Q đều không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: à Lê Thị Tuyết P và ông Trần Phương Q có 02 người con chung tên Trần Phương D - sinh năm 1990 và Trần Duy P - sinh năm 1997, đều đã trưởng thành, đủ điều kiện nuôi sống bản thân nên bà P và ông Q không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về nợ chung: hông có.
Về án ph hôn nhân sơ thẩm là: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). à Lê Thị Tuyết P tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án ph hôn nhân sơ thẩm. Số tiền bà P nộp tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án theo biên lai số 0023914 ngày 24/11/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách được khấu trừ sang tiền án ph . oàn trả cho bà P số tiền chênh lệch còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -VKSND huyện C; -Chi cục THADS huyện C; -UBND xã PP; -Các đương sự; -Lưu HSVA + VP. | ẩm á |