- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Nhã Trang - Huỳnh Long Châu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Nhã T và ông Huỳnh
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 365/2024/QĐST-HNGĐ Ninh Hòa, ngày 18 tháng 11 năm 2024 | Số: 365/2024/QĐST-HNGĐ Ninh Hòa, ngày 18 tháng 11 năm 2024 |
THỊ XÃ N Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 569/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2024, về việc “Ly hôn” giữa: - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Nhã T, sinh năm 1970 Địa chỉ: Tổ dân phố H, phường Đ, thị xã N, tỉnh Khánh Hoà. - Bị đơn: Ông Huỳnh Long C, sinh năm 1971 Địa chỉ: Tổ dân phố H, phường Đ, thị xã N, tỉnh Khánh Hoà. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Nhã T và ông Huỳnh Long C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Nhã T và ông Huỳnh Long C thuận tình ly hôn. - Con chung: Bà Nguyễn Thị Nhã T và ông Huỳnh Long C có 04 (bốn) người con chung là Huỳnh Thị L, sinh ngày 24/12/1989; Huỳnh Thị M, sinh ngày 25/5/1991; Huỳnh Long B, sinh ngày 01/3/1993 và Huỳnh Thị Thu T, sinh ngày
21/4/1998. Các cháu đã trưởng thành, ông C và bà T không yêu cầu nên Toà án không xem xét. - Tài sản chung: Bà T và ông C không yêu cầu giải quyết. - Án phí: Bà T và ông C mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Bà T tự nguyện nộp thay án phí cho ông Châu. Tổng cộng bà T phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006168 ngày 11/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N. Hoàn lại cho bà T 150.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng nói trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thị xã N; - Chi cục THADS thị xã N; - Các đương sự; - UBND phường Đ - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN GKH số 35 ngày 01/4/1994; Nguyễn Thị Hướng |