- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Quỳnh A và anh Nguyễn Đức H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 365/QĐST-HNGĐ | Hai Bà Trưng, ngày 12 tháng 7 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 480/2017/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2017, giữa: Chị Đào Quỳnh A; Địa chỉ: Đường M, phường N, quận L, thành phố Hà Nội. Anh Nguyễn Đức H; Địa chỉ: Đường X, phường Y, quận Z, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Quỳnh A và anh Nguyễn Đức H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Đào Quỳnh A và anh Nguyễn Đức H cùng thuận tình ly hôn.
[1]
Về con chung: Chị Đào Quỳnh A và anh Nguyễn Đức H khai nhận có một con chung là cháu Nguyễn Quang M sinh ngày 30/7/2014, sức khỏe cháu bình thường. Hai bên thỏa thuận: Chị Đào Quỳnh A trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Nguyễn Quang M từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu M trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Nguyễn Đức H kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Nguyễn Quang M đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Nguyễn Đức H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung, nhà ở chung: Chị Đào Quỳnh A và anh Nguyễn Đức H khai nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. Về công nợ: Chị Đào Quỳnh A và anh Nguyễn Đức H khai nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện chị Đào Quỳnh A chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng chị đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002806 ngày 22/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Chị Đào Quỳnh A được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Hai Bà Trưng; - Chi cục THA Q. Hai Bà Trưng; - UBND P. N (GCNKH số 15 ngày 04/11/2014); - Lưu hồ sơ vụ án. [2] | THẨM PHÁN Đặng Mạnh Cẩm Yến |