vanban.org

Quyết định 365/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Đ, sinh năm 1996. Địa chỉ: ấp S, xã T, thành phố N, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1991. Địa chỉ: ấp M, thị trấn C, huyện P, tỉnh Hậu Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Trần Thị Đ và bị đơn anh N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHỤNG HIỆP
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 365/2024/QĐST-HNGĐPhụng Hiệp, ngày 09 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP,

TỈNH HẬU GIANG

Với Hội đồng t ử sơ thẩm gồm có Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Lil Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thành Quyến

Ông Nguyễn Thế Tự

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 450/2024/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Đ, sinh năm 1996. Địa chỉ: ấp S, xã T, thành phố N, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1991. Địa chỉ: ấp M, thị trấn C, huyện P, tỉnh Hậu Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Trần Thị Đ và bị đơn anh Nguyễn Ngoc T1 cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị Đ và bị đơn anh Nguyễn Ngoc T1 cùng thống nhất giao cháu Nguyễn Ngọc Minh T2 (Giới tính: Nam) sinh ngày 06/12/2018 và cháu Nguyễn Ngọc Minh H (Giới tính: Nam) sinh ngày 07/8/2020 cho chị Trần Thị Đ nuôi dưỡng. Chị Đ chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên chưa xem xét. Anh T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung: Không có nên không xem xét. Về nợ chung: Không có nên không xem xét. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn chị Trần Thị Đ phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chị Đ được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo lai thu số 0006958 lập ngày 11 tháng 7 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ