- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án về hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Khánh L và anh Lê Đức A.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG A THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 365/2023/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Đông A, ngày 31 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 357/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2022 về việc " Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Khánh L, sinh năm 1996; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Đội a, thôn B, xã Kim C, huyện Đông A, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Lê Đức A, sinh năm 1996; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Đội a, thôn B, xã Kim C, huyện Đông A, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Khánh L và anh Lê Đức A.
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị có 03 con chung là Lê Phương C, sinh 22/8/2016; Lê Khánh N, sinh 19/6/2020 và Lê Bảo H, sinh 19/6/2020. Ly hôn, chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu N và cháu H, anh Đức A trực tiếp nuôi dưỡng cháu C đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án. Anh Đức A cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 8 năm 2023 đến khi cháu N và cháu H thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án.
Chị L và anh Đức A đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Các bên thống nhất tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mỗi bên chịu 1/2, hai bên thoả thuận để chị L chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị L đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0007013 ngày 10/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông A. Chị L đã nộp đủ án phí.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đông A; - UBND xã Kim Chung, H. Đông A, TP. Hà Nội (Số 03 ngày 13/01/2017); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Quang Tuyến |