vanban.org

Quyết định 365/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 17/07/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Ngọc M và anh Đào Thanh H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Đào Gia H, sinh ngày 28 tháng 11 năm 2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 365 /2020/QĐST-HNGĐB, Ngày 17 tháng 07 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN B

Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361,

Điều 371, Điều 396, Điều 397của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, 54, 55, 57, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 350/2020/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 07 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Phạm Ngọc M, sinh năm 1989. Có hộ khẩu thường trú: 35B ngõ 84 phố N, phường G, quận B, thành phố H. Nơi ở: 1703 Chung cư D2 phố G, phường G, quận B, thành phố H.

- Anh Đào Thanh H, sinh năm 1986. Có hộ khẩu thường trú: 202 nhà C tập thể H, phường T, quận H, thành phố H. Nơi ở: 1703 Chung cư D2 phố G, phường G, quận B, thành phố H.

XÉT THẤY:

Chị Phạm Ngọc M và Anh Đào Thanh H kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn vào 25/04/2014 tại Ủy ban nhân dân phường G, quận B, thành phố H (Giấy chứng nhận kết hôn số 57/2014, quyển số 01/2014), đây là hôn nhân hợp pháp.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 07 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Ngọc M và anh Đào Thanh H thống nhất thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Đào Gia H, sinh ngày 28 tháng 11 năm 2014.

Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị để chị Phạm Ngọc M trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Đào Gia H, anh Đào Thanh H đóng góp tiền nuôi dưỡng con chung là 10.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 07/2020 cho đến khi con đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác.

Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

3. Về tài sản chung và nhà ở: Anh chị cùng xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.

4. Về các khoản vay nợ: Anh chị không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà án không xem xét. Nợ riêng của ai thì người đó tự trả.

II. Về lệ phí: Chị Phạm Ngọc M tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn)đồng lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình. Xác nhận chị M đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0024613 ngày 07 tháng 07 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố H.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ