vanban.org

Quyết định 365/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Minh Đ; 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Minh Đcùng thống nhất thuận tình ly hôn; Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Minh Đ có 02 con chung là Nguyễn Vy A, sinh ngày 16/01/2016 và Nguyễn Anh N, sinh ngày 08/8/2019. Hai bên đương sự thống nhất anh Nguyễn Minh Đ trực tiếp nuôi dưỡ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Minh Đ; 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 365/2020/QĐST-HNGĐH, ngày 07 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 586/2020/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1986; Địa chỉ: Tổ 9, khu 4, phườngH, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh;

- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1987; Địa chỉ: Tổ 9, khu 4, phường H, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Minh Đ; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Minh Đcùng thống nhất thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Minh Đ có 02 con chung là Nguyễn Vy A, sinh ngày 16/01/2016 và Nguyễn Anh N, sinh ngày 08/8/2019. Hai bên đương sự thống nhất anh Nguyễn Minh Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Vy A đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn An N, sinh ngày 08/8/2019 đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Minh Đ không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Minh Đ không vay nợ chung của tổ chức hay cá nhân nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002713 ngày 14/7/2020 của chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Trả lại chị Nguyễn Thị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ