vanban.org

Quyết định 365/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị D Thị H và anh Nguyễn Xuân T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Sau khi ly hôn chị D Thị H tiếp nuôi con chung Nguyễn Quang D, sinh ngày 22/11/2005, anh T tiếp nuôi con chung Nguyễn Quang D1, sinh ngày 15/11/2013. Anh T, chị H không trực tiếp nuôi con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN L
TỈNH BẮC GIANG
Sè: 365/2018/Q§ST-HNG§

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

L, ngày 16 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 513/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2018, giữa:

- Chị D Thị H, sinh năm 1985 Địa chỉ: Phố T1, TT Đ, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

- Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1983 Địa chỉ: Phố T1, TT Đ, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào các Điều 147 và Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị D Thị H và anh Nguyễn Xuân T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Sau khi ly hôn chị D Thị H tiếp nuôi con chung Nguyễn Quang D, sinh ngày 22/11/2005, anh T tiếp nuôi con chung Nguyễn Quang D1, sinh ngày 15/11/2013. Anh T, chị H không trực tiếp nuôi con chung nên sau khi ly hôn anh T, chị H được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở anh T, chị H thực hiện quyền này.

- Về án phí: Chị D Thị H phải chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ chị đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2017/0003555 ngày 08/11/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả chị D Thị H 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ