- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn L - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh N.Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 364/2026/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 11 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 739/2026/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 07 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh N.Đ.L, sinh năm 1986. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: [địa chỉ đã mã hóa].
- Bị đơn: Chị H.M.T (tên Việt Nam: H.M.T), sinh ngày 26/02/1985. Quốc tịch: Trung Quốc (Đài Loan). Quê quán: huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau (nay là xã Phú Tân, tỉnh Cà Mau) Số hộ chiếu: xxxxxxxxx. Địa chỉ: [địa chỉ đã mã hóa].
- Căn cứ vào Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55; Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 08 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 08 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh N.Đ.L và chị H.M.T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh N.Đ.L và chị H.M.T không có con chung. 2.3. Về tài sản chung và nợ: Anh N.Đ.L và chị H.M.T tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh N.Đ.L và chị H.M.T thỏa thuận anh N.Đ.L chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An theo biên lai số 0000611 ngày 22 tháng 07 năm 2026. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND khu vực 1 – Nghệ An; - THADS tỉnh Nghệ An; - UBND phường Cửa Lò; - Đương sự; - Lưu HS vụ án./. | THẨM PHÁN Vũ Đức Thúy |