vanban.org

Quyết định 364/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân Q và chị Ngô Thị Thanh L thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có có 02 con chung là Nguyễn Xuân T, sinh 11/3/2006, Nguyễn Bảo N, sinh 09/5/2013. Ly hôn, anh Q sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có quyết định khác… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân và gia đinh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 364/2023/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đông Anh, ngày 31 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 354/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2023 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con chung, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Xuân Q, sinh năm 1970; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Tổ A thị trấn ĐA, huyện ĐA, thành phố Hà Nội.

2. Chị Ngô Thị Thanh L, sinh năm 1975; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Tổ A thị trấn ĐA, huyện ĐA, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền: Anh Nguyễn Xuân Q và chị Ngô Thị Thanh L kết hôn với nhau trên cơ sở tự do tìm hiểu, tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh ngày 16/9/2005, như vậy hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Hiện nay anh Q và chị L đều đang cư trú tại huyện Đông Anh, anh chị có đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện Đông Anh giải quyết công nhận thuận tình ly hôn. Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện Đông Anh thụ lý, giải quyết việc dân sự với quan hệ pháp luật là Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con chung, chia tài sản khi ly hôn là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về quan hệ hôn nhân: Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống. Mặc dù hai bên gia đình đã cố gắng tham gia hòa giải nhưng không thành. Anh chị đều xác định không thể tiếp tục chung sống nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc anh chị cùng yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thật sự tự nguyện nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Nguyễn Xuân T, sinh 11/3/2006, Nguyễn Bảo N, sinh 09/5/2013. Anh chị đã thỏa thuận anh Q trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung đến khi các con chung thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án. Về cấp dưỡng nuôi con, các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Thỏa thuận trên của anh chị phù hợp quy định tại Điều 55, 81 và 82 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án ghi nhận.

Về tài sản chung: Anh chị thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Thỏa thuận trên của anh chị hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân Q và chị Ngô Thị Thanh L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có có 02 con chung là Nguyễn Xuân T, sinh 11/3/2006, Nguyễn Bảo N, sinh 09/5/2013. Ly hôn, anh Q sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án. Về cấp dưỡng nuôi con các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết đến khi có sự thay đổi khác.

Chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh chị thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mỗi bên chịu 1/2 = 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, các bên thống nhất để anh Q chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0007019 ngày 11/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Anh Q đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ