- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 364/2022/QĐST-HNGĐ | Hà Đông, ngày 31 tháng 5 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 ; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 367 /2022/TLST-VHNGĐ ngày 23/5/2022 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Đoàn Quang T, sinh năm 1975; HKTT và chỗ ở: Số 8 ngõ 2 ( khu n), phường Q, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội)
- Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1977; HKTT: Số 8 ngõ 2 ( khu n), phường Q, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội); Chỗ ở: Số nhà 901, đường N, phường Q, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Quang T và chị Nguyễn Thị L chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn ngày 25/10/2001 tại UBND phường Q, quận Hà Đông, tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội). Sau khi kết hôn hai vợ chồng về chung sống tại địa chỉ: Tập thể học viện chính trị Q, Hà Đông, Hà Nội. Quá trình chung sống vợ chồng hanh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh Phúc. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2017 đến nay. Nay cả hai đều nhất trí thuận tình xin ly hôn, đề nghị tòa án chấp thuận.
. Về con chung: Anh Đoàn Quang T và chị Nguyễn Thị L xác nhận có 02 con chung là Đoàn Thanh V (nam), sinh ngày 04/5/2002 và Đoàn Ngân S (nam), sinh ngày 27/12/2004. Cháu V đã trưởng thành, anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết. Ly hôn hai vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao chị L được trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung là Đoàn Ngân S. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 6.000.000đồng/1tháng kể từ khi ly hôn đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
. Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh Đoàn Quang T và chị Nguyễn Thị L xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ chung: Anh Đoàn Quang T và chị Nguyễn Thị L xác nhận không nợ ai cũng như không cho ai vay nợ , không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí ly hôn : Anh T tự nguyện nộp cả 300.000đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 7 ngày , kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Đoàn Quang T và chị Nguyễn Thị L.
-Về con chung: Xác nhận Anh Đoàn Quang T và chị Nguyễn Thị L có 02 con chung là Đoàn Thanh V (nam), sinh ngày 04/5/2002 và Đoàn Ngân (nam), sinh ngày 27/12/2004. Cháu V đã trưởng thành, anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết. Ly hôn hai vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao chị L được trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung là Đoàn Ngân S. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 6.000.000đồng/1tháng kể từ khi ly hôn đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
-Về tài sản chung (gồm động sản, bất động sản ): Anh Đoàn Quang T và chị Nguyễn Thị L xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét
-Về công nợ: Anh Đoàn Quang T và chị Nguyễn Thị L xác nhận không nợ ai cũng như không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét
2.Về lệ phí Tòa án: Anh T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh T đã nộp 300.000đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010126 ngày 23/05/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông. Anh Đoàn Quang Quang T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện KSND quận Hà Đông; - Chi cục THA dân sự quận Hà Đông; -UBND phường Q, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Trần Đình Văn |